| UBND XÃ BẮC THANH MIỆN TRƯỜNG MN LÊ HỒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 02/ KH -TMN Bắc Thanh Miện, ngày 25 tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026,
Thực hiện kế hoạch số 5950/SGD&ĐT-GDMN&GDTH ngày 26/8/2025 của Sở Giáo dục và đào tạo Thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026.
Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân xã Bắc Thanh Miện về công tác giáo dục mầm non năm học 2025-2026.
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường.
Trường mầm non Lê Hồng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Nhà trường chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước về GDMN; chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học; có giải pháp tham mưu phù hợp, kịp thời để báo cáo chính quyền địa phương cấp xã thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục.
2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em. Tiếp
tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (GDMN);
chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới từ năm
học 2026-2027 theo kế hoạch của Sở GD&ĐT. Tổ chức cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định theo sự tự nguyện của gia đình trẻ nếu có nhu cầu.
3. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp có thẩm quyền ban hành và triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN, thực hiện tốt Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tăng cường đầu tư các nguồn lực và thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá để phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non đến trường trên địa bàn xã. Phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu gửi con đến trường của nhân dân, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; bố trí đủ số lượng GVMN theo định mức quy định để thực hiện Chương trình GDMN.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
(PCGDMNTENT). Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối
tượng trẻ em mầm non, quan tâm đến đối tượng là trẻ em mầm non ở khu vực có
khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN); thực hiện hiệu quả công tác
giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số
(CĐS); công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát theo đúng quy định của cấp trên.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.
1.1. Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính
sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN.
- Cập nhật, triển khai, thực hiện kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN đáp ứng yêu cầu đổi mới theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, Sở giáo dục và Đào tạo để cho giáo viên học tập. Triển khai có hiệu quả kế hoạch nâng cao tỷ lệ huy động trẻ đến trường của UBND xã ngay từ đầu năm học
- Tăng cường phối hợp và thực hiện đầy đủ,kịp thời, đúng quy định các
chế độ chính sách về phổ cập GDMN cho trẻ mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo quy định của Chính phủ.
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở GDMN phục vụ nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ em là con công nhân, người lao động ở các KCN, CCN và người dân ở nơi tập trung đông dân cư.
1.2.Đổi mới công tác quản lý đối với GDMN
- Nhà trường cần đổi mới công tác quản lý giáo dục , tự chủ trong các hoạt động của nhà trường và có trách nhiệm giải trình trước xã hội, người học và cơ quan quản lý; thực hiện đúng các quy định về thu, chi, về quản lý tài chính, đảm bảo dân chủ, minh bạch, công khai, đúng quy định. Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo qui định.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động nhà trường theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc đầy đủ, kịp thời quy định về công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.
- Nghiêm túc thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về GDMN
vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, tinh giản và số hoá hồ sơ sổ sách và sử dụng hiệu quả trong GDMN.
2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới.
2.1.Bảo đảm an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng,
chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ.
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần
- 100% các lớp tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN.
- 100% các nhóm lớp biết lồng ghép nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Cán bộ giáo viên được quán triệt, thực hiện nghiêm các quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em. Huy động sự tham gia của các thành viên trong nhà trường, gia đình, cộng đồng để xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích. Đặc biệt lưu ý
quy định cụ thể về đón, trả trẻ để phòng tránh trẻ bị thất lạc; có các phương án sơ tán khi xảy ra tình huống bất thường (cháy, nổ, cấp cứu, thiên tai...)
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các biện pháp, kỹ
năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em; giáo dục kiến thức, kỹ
năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em
trong nhà trường.
Nhà trường chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn về
an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy
cơ gây mất an toàn cho trẻ .
- Lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan công tác bảo đảm an
toàn cho trẻ trong bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề.
2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
- Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định, bảo đảm 100% trẻ
đến trường được kiểm tra sức khoẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu
đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới; thực hiện tốt các biện pháp theo dõi,
chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa
cân, béo phì cho trẻ em trong các cơ sở GDMN; phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám sức khoẻ đầu năm; khám, điều trị theo các chuyên
khoa cho trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ GDĐT về công tác nuôi dưỡng và
đảm bảo an toàn cho trẻ tại cơ sở GDMN. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc thực
phẩm sử dụng trong chế biến bữa ăn cho trẻ.
- Xây dựng thực đơn theo mùa đa dạng, phong phú, tăng cường rau xanh,
trái cây, sữa và các chế phẩm từ sữa; phân bố bữa ăn, định lượng khẩu phần
ăn phù hợp với từng độ tuổi, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, thời gian tổ chức
ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày bảo đảm đúng quy định tại
Chương trình GDMN.
- Phối hợp với ngành y tế kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thực phẩm
trong tổ chức bữa ăn cho trẻ theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra và
tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng
bữa ăn và an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh giáo dục trẻ kĩ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự phục vụ và bảo
vệ chăm sóc sức khoẻ; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ, phòng,
chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với
điều kiện thực tế. Đặc biệt tăng cường giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em. Bảo đảm hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới
phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
- Tiếp tục thực hiện tốt Chương trình GDMN, đẩy mạnh các giải pháp triển khai, thực hiện Chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, phù hợp với tình hình thực tế.
- Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, khuyến khích tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến… Năm học 2025 - 2026, đẩy mạnh tích hợp/lồng ghép“giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động.
- Nhà trường triển khai các giải pháp phù hợp, phát huy tính chủ động và sự tham gia của tổ chuyên môn; tăng cường sự tham gia của cha mẹ trẻ trong tổ chức các hoạt động giáo dục, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường.
- Phát huy, nhân rộng kết quả thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” phát triển chương trình, vận dụng sáng tạo linh hoạt các phương pháp giáo dục trong tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ , văn hóa vùng miền, điều kiện thực tế của nhà trường.
- Bảo đảm các điều kiện môi trường giáo dục và kế hoạch giáo dục phù hợp
với nhu cầu và khả năng của trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để
nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên mầm non (CBQL, GVMN) trong việc quản
lý, tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
trong nhà trường.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong
thực hiện Chương trình GDMN: Giáo dục quyền con người, giáo dục giới, giáo
dục an toàn giao thông, giáo dục cảm xúc xã hội.
- Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu
cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với gia đình, cộng đồng phổ
biến, tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo Chương
trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; tăng cường giải pháp thực hiện
hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một; tuyệt đối
không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
- Triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ trẻ và theo yêu cầu góp phần chuẩn bị tốt hơn cho việc học tiếng Anh ở cấp tiểu học.
- Cử giáo viên tham gia Hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp xã năm học
2025-2026: Khối mẫu giáo 5 tuổi, 4 tuổi và nếu đủ điều kiện tham gia cấp Thành phố. Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn của trường lựa chọn nội dung phù hợp, tránh hình thức. Phấn đấu đăng ký thực hiện ít nhất từ 1 đến 2 chuyên đề trải nghiệm nhằm nâng cao chất lượng Chương trình GDMN.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản trị, quản lý, tổ chức các hoạt động. Khuyến khích sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ giáo viên trong chuẩn bị, tổ chức bài giảng và phối hợp, giao tiếp cùng cha mẹ trẻ. Phát triển kho học liệu số dùng chung nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.
- Thực hiện nghiêm túc hiệu quả Chương trình GDMN tích hợp đã được Bộ GDĐT phê duyệt.
- Lĩnh vực phát triển thể chất phấn đấu đạt: 95%
- Lĩnh vực phát triển nhận thức phấn đấu đạt:93%
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ phấn đấu đạt:91 %
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ phấn đấu đạt:93%
- Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội phấn đấu đạt:92%
Phấn đấu: Bé chăm đạt: 93%; Bé sạch đạt: 91%; Bé ngoan đạt: 92% ; Bé ngoan toàn diện đạt: 88%
3. Triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm chất lượng PCGDMNTENT
3.1. Đối với phổ cập mẫu giáo:
Thực hiện nghiêm túc phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Tham mưu đưa mục tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các chính sách phát triển GDMN vào văn kiện, nghị quyết của Đại hội Đảng của xã và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa phương;
Năm học 2025-2026, phấn đấu nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường: Nhà trẻ: 48%; Mẫu giáo: 100% ; đảm bảo 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày, được ăn bán trú, được phân tách đúng độ tuổi, được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục có chất lượng theo Chương trình GDMN. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương để thành lập Ban chỉ đạo huy động trẻ ra lớp hoạt động có hiệu quả. Thực hiện đồng bộ các giải pháp trong kế hoạch để huy động trẻ đến trường ngay từ đầu năm học đạt chỉ tiêu đề ra nhất là trẻ 3,4,5 tuổi và đảm bảo các điều kiện phổ cập cho trẻ.
Tổ chức rà soát, đánh giá về việc huy động trẻ em mẫu giáo, các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện để chuẩn bị triển khai phổ cập mẫu giáo theo yêu cầu của cấp trên.
3.2. Đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
Phấn đấu trường được công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2025 và tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2026.
4. Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
4.1. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp
- Nhà trường chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương quy hoạch, phát triển hệ thống trường, lớp theo hướng trường chuẩn Quốc gia và đáp ứng chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong thời gian tiếp theo. Năm học 2025-2026 nhà trường dồn
điểm trường Phí Thanh Xá về khu Trung tâm học để đảm bảo các nguyên tắc: Phù hợp các quy định, ổn định lâu dài và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xin được sử dụng cơ sở vật chất của Công an xã làm khu hiệu bộ, lớp học và 1 số phòng chức năng.
Chỉ đạo giáo viên tạo cảnh quan khuôn viên xanh - sạch - đẹp góp phần tích cực thực hiện nâng cao chất lượng chuyên đề: “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” để sẵn sàng tiếp nhận trẻ từ 03 tháng đến 72 tháng tuổi đến trường nhằm nâng tỷ lệ trẻ nhà trẻ đến trường, bảo đảm tất cả trẻ em đến trường được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tốt.
* Công tác phát triển sĩ số, số lớp
- Tổng số trẻ điều tra năm học 2025-2026 là: 574 cháu; Trong đó
+ Số trẻ Nhà trẻ theo điều tra là: 276 cháu và cháu Mẫu giáo là 298 cháu
+ Phấn đấu huy động trẻ ra lớp là 425/574 cháu ra lớp = 74% ; Trong đó
+ Phấn đấu huy động Nhà trẻ là: 132/276 cháu ra lớp đạt tỷ lệ 48 %
+ Phấn đấu huy động Mẫu giáo 298/298 cháu ra lớp đạt tỷ lệ 100%. Trong đó
+ Tổng số trẻ mẫu giáo 3 tuổi dự kiến ra lớp là 75/75 cháu =100%
+ Tổng số trẻ mẫu giáo 4 tuổi dự kiến ra lớp là 99/99 cháu =100%
+ Tổng số trẻ mẫu giáo 5 tuổi dự kiến ra lớp là 124/124 cháu =100%
- Chỉ tiêu số nhóm lớp: 16 nhóm, lớp ;Trong đó:
+ Nhà trẻ: 5 nhóm
+ Mẫu giáo : 11 lớp (MG 3 tuổi: 3 lớp; MG 4 tuổi: 4 lớp; MG 5 tuổi: 4 lớp).
4.2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu; trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia.
- Nhà trường chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương quy hoạch, phát triển hệ thống trường, lớp theo hướng trường chuẩn Quốc gia và đáp ứng chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong thời gian tiếp theo. Hiện nay một số phòng học vẫn chưa đủ diện tích theo qui đinh( 4 lớp bên khu Công an). Nhà trường vẫn còn thiếu 1 số phòng chức năng: Văn phòng, Phòng Giáo dục nghệ thuật, phòng PTVĐ, phòng đa năng…
Rà soát, cải tạo, nâng cấp trường lớp, CSVC đáp ứng tiêu chuẩn theo quy chuẩn đồ dùng, đồ chơi, học liệu theo yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại đáp ứng thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, bảo đảm tiếp cận sử dụng đối với trẻ khuyết tật trong nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương nhằm thu hút các nguồn lực từ tổ chức, cá nhân để cải tạo, bổ sung cơ sở vật chất bị xuống cấp, tu sửa vườn trường, khu trải nghiệm, thư viện xanh cho trẻ, tạo cảnh quan khuôn viên xanh - sạch - đẹp góp phần tích cực nâng cao chất lượng chuyên đề: “Xây dựng trường mầm lấy trẻ làm trung tâm”
Phát động CBGV tự làm đồ dùng đồ chơi tụ tạo cho trẻ trải nghiệm để làm phong phú kho học liệu của trường.
4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non
a) Đảm bảo đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non
Tổng số CB-GVNV toàn trường có 40 đ/c. Biên chế có: 35 đ/c, Hợp đồng trong biên chế: 1. Nhân viên nuôi dưỡng : 3; Nhân viên Bảo vệ: 1
Trong đó CBQL: 3 đ/ c - Trình độ Đại học: 3/3 đ/c
Giáo viên: 32 đ/c - Trình độ đại học: 31 đ/c, Cao đẳng: 1 đ/c,
Nhân viên kế toán: 1 - Trình độ: ĐH 1
Nhân viên nuôi dưỡng: 3/3 đã có giấy chứng nhận bồi dưỡng chế biến nấu ăn.
Đảng viên có 33 /36 đ/c = 91,6%
- Phân công đội ngũ theo đúng trình độ và vị trí việc làm theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc bảo đảm đủ số lượng tối thiểu 02 GV/nhóm, lớp thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phù hợp đối với đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.
b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Thực hiện tốt Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/ 9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.
- Triển khai hiệu quả công tác nâng cao năng lực chuyên môn CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; lựa
chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần học tập,
chia sẻ giữa các tổ, nhóm, GV trong trường.
- Khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ đội ngũ CBQL, GVMN nâng cao
năng lực ngoại ngữ, tin học, công nghệ số.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
5.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số trong nhà trường,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024;
gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển
năng lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá
nhân trong toàn ngành.
100% giáo viên có hồ sơ và tài khoản số sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động.
- Khuyến khích giáo viên lập kế hoạch giáo dục trên phần mềm.
- Cập nhật đầy đủ số liệu lên phần mềm CSDL ngành kịp thời chính xác.
- 100% giáo viên xây dựng kho tài liệu, học liệu trực tuyến dùng chung trong trường.
Cập nhật đầy đủ số liệu lên phần mềm CSDL ngành theo thông tư số 26/2019/TT- BGDĐT ngày 30/12/2019.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số, nâng cao năng lực đội ngũ ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em; đổi mới hoạt động sinh hoạt chuyên môn, sử dụng thuần thục các phần mềm ứng dụng cơ bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp.
Thực hiện tốt phần mềm quản lý công tác bán trú, phần mềm lập kế hoạch giáo dục, thu phí không dùng tiền mặt: Tiền ăn, tiền dịch vụ bán trú...Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện Chương trình GDMN, giảm tải hồ sơ giấy đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo.
5.2. Công tác truyền thông về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
- Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh hoạt động truyền thông về chăm sóc giáo dục trẻ, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển GDMN, đặc biệt tuyên truyền về thực
hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Lồng ghép hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng, tránh lạm dụng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa nhà trường GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Tăng cường công tác truyền thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng ngành giáo dục. xử lý hiệu quả các vấn đề về truyền thông khi phát sinh, nhất là các vấn đề xã hội quan tâm, bức xúc; đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, các thông tin xấu, độc trên mạng xã hội để tạo sự đồng thuận trong nhân dân nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Nhà trường phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em và các hoạt động của nhà trường theo quy định. Đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho CBQL, GVMN.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc triển khai các chủ trương của Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực GDMN.
- Nhà trường làm tốt công tác tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026; công tác bán trú; công tác y tế trường học; công tác đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong nhà trường để kịp thời có các biện pháp xử lý, bổ sung cơ sở vật chất cho kịp thời,
7. Một số chỉ tiêu thi đua trong năm học
- 100% Cán bộ giáo viên toàn trường thực hiện nghiêm túc việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
- 100% giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo” .
- 100% Cán bộ giáo viên nhân viên thực hiên tốt phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”
- 100% Cán bộ giáo viên thực hiện tốt các qui định về đạo đức nhà giáo.
- 100% giáo viên khối 5 tuổi và 4 tuổi tham gia hội thi: “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” đạt loại giỏi và khá
- Bồi dưỡng giáo viên giỏi tham gia Hội thi: “Giáo viên dạy giỏi khối 4 tuổi và 5 tuổi ” cấp xã phấn đấu đạt giải cao để tham gia thi cấp Thành phố.
- Tổ chức 1 chuyên đề trải nghiệm cấp trường: “Ngày tết quê Bé”
- Các tổ chuyên môn tổ chức 1 chuyên đề cấp tổ.
- Phấn đấu 36/36 CB GV NV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến. Trong đó phấn đấu 7-8 đ/c đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở và 1-2 đồng chí đạt bằng khen của UBND xã (Thành phố)
+ Phấn đấu 16/16 nhóm, lớp đạt lớp tốt và lớp khá và không có lớp đạt yêu cầu
+ Phấn đấu Chi bộ Đảng đạt hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ năm 2025 và năm 2026.
+ Phấn đấu trường đạt: Tập thể lao động xuất sắc
+ Phấn đấu Chi đoàn Thanh niên đạt: Vững mạnh xuất sắc.
III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN
| TT | Nội dung | Kế hoạch 2025-2026 |
| 1 | Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ | 48,0% |
| 2 | Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo | 100% |
| 3 | Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi | 100 % |
| 4 | Tỷ lệ trẻ học 2 buổi/ ngày | 100% |
| 5 | Tỷ lệ trẻ nhà trẻ ăn bán trú | 100 % |
| 6 | Tỷ lệ trẻ mẫu giáo ăn bán trú | 100% |
| 7 | Tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 tuổi được học 2 buổi/ ngày và ăn bán trú | 100% |
| 8 | Tỷ lệ trẻ nhà trẻ và mẫu giáo được học phân tách theo độ tuổi | 100% |
| 9 | Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học phân tách theo độ tuổi | 100% |
| 10 | Tỷ lệ cơ cấu nhóm trẻ/tổng số nhóm, lớp trong trường | 31,2% |
| 11 | Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân/ thấp còi | Dưới 2% |
| 12 | Tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì | Dưới 3% |
| 13 | Tỷ lệ trẻ được kiểm tra sức khoẻ định kỳ | 100% |
| 14 | Tỷ lệ trẻ được khám chuyên khoa | 100% |
| 15 | Tỷ lệ trường đạt chuẩn PCGDMNTENT | Đạt |
| 16 | Tỷ lệ GVMN đạt chuẩn đào tạo | 100% |
| 17 | Tỷ lệ CBQL đạt chuẩn đào tạo | 100% |
| 18 | Tỷ lệ CBQL đạt trên chuẩn đào tạo | 100% |
| 19 | Tỷ lệ GV nhà trẻ/nhóm | 2 GV |
| 20 | Tỷ lệ GV mẫu giáo/lớp | 2 GV |
| 21 | Tỷ lệ phòng học kiên cố | 100% |
| 22 | Tỷ lệ nhóm, lớp đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu | 100% |
| 23 | Trường đạt chuẩn Quốc gia | Mức độ 1 |
Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường mầm non Lê Hồng. Đề nghị các tổ chuyên môn, các đồng chí Cán bộ , giáo viên, nhân viên căn cứ vào tình hình thực tế của trường, lớp của địa phương để xây dựng kế hoạch nhóm, lớp cụ thể để tổ chức, thực hiện có chất lượng và hiệu quả cao./.
| Nơi nhận:) - Lãnh đạo ĐU - UBND xã (để báo cáo) - Lãnh đạo Phòng văn hóa xã (để báo cáo) - BCU, BGH, tổ CM ( Để thực hiện) - Lưu : VT-VP | HIỆU TRƯỞNG Phạm Thị Dương |
KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM THÁNG
(Kèm theo Kế hoạch số 02/KH-TMN ngày 25/9/2025
của Trường mầm non Lê Hồng)
| Thời gian | Nội dung công việc |
| Tháng 8/2025 | - Tổ chức tuyển sinh trẻ năm học 2025-2026 - Chuẩn bị tốt công tác chuyển cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi ở điểm trường Phí Thanh Xá về khu Trung tâm và tiếp nhận cơ sở vật chất khu nhà Công an làm lớp học và các phòng chức năng. - Toàn trường chuẩn bị các điều kiện đảm bảo an toàn đón trẻ đến trường học. - Ổn định tổ chức các nhóm lớp, dự kiến thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2025-2026. - Trang trí nhóm lớp và tạo môi trường trong và ngoài lớp học. - Đón trẻ tựu trường ngày 29/8 |
| Tháng 9/2025 | - Tổ chức tốt “ Lễ khai giảng” bằng hình thức trực tuyến. - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2025-2026: thực hiện chương trình học kỳ I từ 8/9/2025 đến 9/1/2026; - Ban hành kế hoạch tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2025-2026 (dành cho GV khối MG 4, 5 tuổi) và xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề. - Tập thể, cá nhân đăng ký các danh hiệu thi đua năm học. - Cân, đo, theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng và cập nhật trên CSDL ngành. - Các nhóm lớp hoàn thiện hồ sơ nhóm lớp, hồ sơ trẻ - Triển khai quy chế làm việc; quy chế dân chủ; qui chế chi tiêu nội bộ và các tiêu chí thi đua . - Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn. - Tổ chức họp phụ huynh học sinh các lớp và kiện toàn Ban đại diện hội PHHS trường. - Kiểm tra nề nếp đầu năm, trang trí nhóm lớp và hồ sơ sổ sách của giáo viên. - Xây dựng kế hoạch thu, chi các khoản đóng góp trong năm học và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. - Kiểm tra nội bộ: 1 giáo viên; Kiểm tra chuyên đề: 2 đ/c |
| Tháng 10/2025 | - Tổ chức tốt Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2025-2026 - Kiểm tra thực hiện chuyên môn các nhóm, lớp. - Khám sức khoẻ chuyên khoa lần 1 cho trẻ. - Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: khối 4 tuổi, 5 tuổi. - Kiểm tra hồ sơ giáo viên, tổ CM - Kiểm tra nội bộ: 4 giáo viên; Kiểm tra chuyên đề: 2 GV |
| Tháng 11/2025 | - Bồi dưỡng giáo viên khối 5 tuổi tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi khối 5 tuổi cấp xã. - Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo VN 20/11 - Tổ chuyên môn tổ chức chuyên đề cấp tổ. - Hoàn thiện công tác phổ cập giáo dục để Sở kiểm tra. - Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học: Kiểm tra các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục - Kiểm tra nội bộ: 5 giáo viên; Kiểm tra chuyên đề: 1 |
| Tháng 12/2025 | - Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học. - Kiểm tra chất lượng học kỳ I - Họp phụ huynh học sinh học kỳ1 - Báo cáo sơ kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 (Gửi báo cáo Xã, Sở giáo dục trước 20/12/2025). - Cử giáo viên đi học tập hội thi cấp Thành phố - Kiểm tra nội bộ: 5 giáo viên, Kiểm tra chuyên đề: 2 |
| Tháng 01/2026 | - Tổ chức chuyên đề: “ Ngày tết quê Bé” - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch học kỳ II năm học 2025-2026: thực hiện từ 12/01/2026 đến 22/5/2026; - Tổng hợp sơ kết đánh giá việc thực hiện 1 số nhiệm vụ trong tâm trong học kỳ 1: Huy động trẻ, chuyên chăm, suy dinh dưỡng; thực hiện chủ đề năm học và xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm và đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non. - Kiểm tra nội bộ: 4 giáo viên. |
| Tháng 2/2026 | - Đề nghị trung tâm y tế huyện khám SKCK lần 2 cho trẻ - Kiểm tra nề nếp học tập, vui chơi của trẻ sau nghỉ Tết. - Xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm. - Nâng cao chất lượng toàn diện trong nhà trường, tăng cường công tác kiểm tra các nề nếp chuyên môn - Kiểm tra nội bộ: 4 giáo viên ; Chuyên đề : 1 đ/c |
| Tháng 3/2026 | - Nâng cao công tác quản lý, chỉ đạo các nhóm lớp về tổ chức các hoạt động CSGDT - Cử giáo viên đi học tập hội thi cấp Thành phố - Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học - Kiểm tra nội bộ: 4 giáo viên. |
| Tháng 4/2026 | - Cân, đo theo dõi sức khoẻ của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng - Kiểm tra chất lượng học kỳ II - Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học. - Đánh giá kết quả thực hiện các phòng trào thi đua của trường năm học 2025-2026 - Kiểm tra công tác chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1; - Kiểm tra nội bộ: 4 giáo viên; Kiểm tra chuyên đề: 2 |
| Tháng 5/2026 | - . Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026. - Đánh giá các tiêu chí thi đua cuối năm của tập thể, cá nhân - Họp phụ huynh học sinh cuối năm - Đánh giá “ Trường học an toàn phòng tránh các tai nạn, thương tích” - Đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên cuối năm học. - Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, và Chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng - Tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2025-2026 - Kiểm tra nội bộ 1 giáo viên và kiểm tra chuyên đề: 2 - Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2025- 2026 về xã, về Sở giáo dục trước 20/5/2026 |
| Tháng 6/2026 | - Hoàn thiện hồ sơ thi đua gửi về Ủy ban nhân dân xã, báo cáo tổng kết theo nội dung tiêu chí thi đua năm học 2025-2026. - Xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ trong hè - Các lớp kiểm kê cơ sở vật chất trong hè để có kế hoạch mua sắm bổ sung - Hướng dẫn công tác bồi dưỡng chuyên môn và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè 2026 và năm học 2026-2027. |
| Tháng 7/2026 | - Cử giáo viên tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè 2026 do do cấp trên tổ chức - Chuẩn bị nội dung bồi dưỡng chuyên môn hè cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trong trường. - Rà soát, tu sửa cơ sở vật chất và đồ dùng, đồ chơi chuẩn bị các điều kiện phục vụ năm học mới 2026-2027 - Xây dựng kế hoạch điều tra phổ cập và cử giáo viên đi điều tra trẻ. - Xây dựng dự thảo nhiệm vụ năm học 2026-2027; - Chuẩn bị các điều kiện phục vụ năm học 2026-2027; |
| |
| |
| |
* Kế hoạch có thể thay đổi theo tình hình thực tế